BLOG GIÁO VIÊN BẠC LIÊU


suy ngẫm

Khi mê bùn vẫn là bùn; khi ngộ mới biết trong bùn có sen- Khi mê tiền vẫn là tiền khi ngộ mới biết trong tiền có tâm. Đừng nên ném đá dấu tay; nếu ném hay như thế nào không ai làm gì được thì cũng không qua mặt được quần chúng người ta xem thường mình.

1.
2.
3. 37.
38.
39.
40.
41. 47.
48.
49.
50.
  • 51.
52.
53. 54. 69. 70.
71. 87.
88. 89.
90.
  • 91.
92.
93.
94. 105.
106. 107. 108. 109.
110. 120.
121.
122. 132.
133.
134.
  • 135.
136.
137. 138. 149. 150.
151.
  • 152.
153.
154.
155.
  • 156.
157.
158.
159.
160. 161. 162. 165. 171. 172.
163. 164. 166.
167. 168.
169. 170.
173.
174.


Thứ hai(10/12): Sinh hoạt dưới cờ.

Thứ ba (11/12) : Trực trường.

Thứ tư (12/12): Trực trường.

Thứ năm(13/12 : Trực trường.

Thứ sáu (14/12) : Trực trường.

Thứ bảy (15/12) :Trực trường .

Chủ nhật (16/12) :

Một số hình ảnh hoạt động của trường THCS Vĩnh Thịnh.

http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/ http://www.violet.vn/lyhongem/

Chuyên đề 7: QLTC,TS

Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lý Hồng Em (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:10' 23-01-2012
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 14
Số lượt thích: 0 người
QUẢN LÝ TÀI SẢN
TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ GIÁO DỤC, CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ CÁC TRƯỜNG HỌC
Chuyên đề 7

2
Một số văn bản liên quan

Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước,hiệu lực từ 1.1.2009- 6 chương,39 điều.
Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 3.6.2009, 5chương, 66 điều.
Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31.12.2009, 12 mục, 40 điều.
Quyết định 32/2008/QĐ-BTC,ngày29.5.20089, hiệu lực từ 1.1.2009 có 3 chương,13 điều.
Thông tư 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 Hướng dẩn chế độ báo cáo công khai QL,SD TSNN tai CQNN,ĐVSN công lập,tổ chức được giao QL,SD TSNN.
Thông tư 39/2011/TT-BTC ngày 22/3/2011 V/v sửa đổi, bổ sung TT 83/2007/TT-BTCngày 16/7/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện QĐ 09/2007/QĐ-TTg ngày 19/01/2007 và TT 175/2009/TT-BTC ngày 09/9/2009 hướng dẫn một số nội dung QĐ140/2008/QĐ-TTg ngày 21/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước
3
I. Luật quản lý tài sản NN
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
1. Thẩm quyền giao trách nhiệm quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc :
a) Giao cho tổ chức có chức năng thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc;
b) Giao ngân sách cho cơ quan trực tiếp sử dụng trụ sở làm việc thực hiện đầu tư xây dựng.
4
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập mới hoặc giao cho tổ chức hiện có làm chủ đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý theo phương thức giao cho tổ chức có chức năng thực hiện
I. Luật quản lý tài sản NN
5
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được giao quản lý đầu tư xây dựng trụ sở làm việc
_ Được Nhà nước giao vốn đầu tư
_Thực hiện đầu tư xây dựng trụ sở làm việc theo quy định của pháp luật
_ Bàn giao trụ sở làm việc cho cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định, sau khi hoàn thành việc đầu tư xây dựng.
I. Luật quản lý tài sản NN
6
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
3. Thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước:
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương
I. Luật quản lý tài sản NN
7
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
4. Phương thức mua sắm tài sản nhà nước
a) Mua sắm tập trung;
b) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm.
I. Luật quản lý tài sản NN
8
MỤC 1. ĐẦU TƯ XÂY DỰNG, MUA SẮM TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Đơn vị được giao thực hiện việc mua sắm tài sản theo phương thức tập trung có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Được Nhà nước giao kinh phí
b) Thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định
c) Bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy định, sau khi hoàn thành việc mua sắm.
I. Luật quản lý tài sản NN
9
MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN
I. Thuê trụ sở làm việc
a) Chưa có trụ sở làm việc hoặc thiếu diện tích trụ sở làm việc so với tiêu chuẩn, định mức mà làm ảnh hưởng tới việc thực hiện nhiệm vụ được giao;
b) Trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn khi sử dụng;
c) Việc thuê trụ sở làm việc có hiệu quả hơn việc đầu tư xây dựng, mua sắm;
d) Chỉ có nhu cầu sử dụng trụ sở làm việc trong thời gian ngắn.
I. Luật quản lý tài sản NN
10
MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN
5. Giá thuê :
a) Trường hợp áp dụng hình thức đấu thầu, chào hàng cạnh tranh mua sắm trực tiếp: giá thuê theo quy định của pháp luật về đấu thầu;
b) Trường hợp áp dụng hình thức chỉ định: giá thuê do cơ quan thuê và nhà cung cấp thỏa thuận; trường hợp tiền thuê từ 100 triệu đồng/năm trở lên thì cơ quan nhà nước đi thuê trụ sở làm việc phải thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định giá thuê để làm cơ sở thỏa thuận với nhà cung cấp.
I. Luật quản lý tài sản NN
11
MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN
6. Kinh phí thuê trụ sở làm việc được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
12
MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN
II. Thuê tài sản là máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và các tài sản khác không phải là trụ sở làm việc để phục vụ hoạt động trong các trường hợp sau đây:
a) Chưa có tài sản hoặc thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức
b) Tài sản hiện có đã hư hỏng không còn sử dụng được hoặc không đảm bảo an toàn khi sử dụng;
c) Chỉ có nhu cầu sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc không thường xuyên.
I. Luật quản lý tài sản NN
13
MỤC 2. THUÊ TÀI SẢN
5. Giá thuê phải phù hợp với giá thuê của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật và xuất xứ tại thị trường địa phương.
6. Kinh phí thuê tài sản được bố trí trong dự toán ngân sách giao cho cơ quan nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
14
MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
I. Bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước phải được bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật. Thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quyết định việc bảo dưỡng, sửa chữa tài sản.
2. Việc lập dự toán, chấp hành và quyết toán kinh phí bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
15
MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
3. Thẩm quyền quy định chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật bảo dưỡng, sửa chữa tài sản nhà nước:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hoặc phân cấp cho thủ trưởng cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước quy định chế độ bảo dưỡng, sửa chữa tài sản thuộc phạm vi quản lý.
I. Luật quản lý tài sản NN
16
MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
II. Lập hồ sơ tài sản nhà nước
a) Hồ sơ liên quan đến việc hình thành, biến động tài sản nhà nước
b) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước
c) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
d) Cơ sở dữ liệu về tài sản nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
17
MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải lập hồ sơ tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật.
I. Luật quản lý tài sản NN
18
MỤC 3. BẢO DƯỠNG, SỬA CHỮA, LẬP VÀ QUẢN LÝ HỒ SƠ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
III. Quản lý, lưu trữ hồ sơ
1. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng TS NN phải quản lý, lưu trữ đầy đủ các hồ sơ về TS do mình quản lý, sử dụng.
2. Cơ quan quản lý cấp trên quản lý, lưu trữ các hồ sơ sau
a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng TS nhà nước của cấp dưới;
b) Báo cáo tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng TS NN của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý;
c) Cơ sở dữ liệu về TS NN của các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
I. Luật quản lý tài sản NN
19
MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
IV. Các trường hợp thu hồi
1. Tài sản nhà nước là trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất bị bỏ trống hoặc không sử dụng quá 12 tháng; quyền sử dụng đất được giao để thực hiện dự án đầu tư xây dựng trụ sở làm việc mà tiến độ sử dụng đất bị chậm phải thu hồi theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đầu tư, xây dựng.
I. Luật quản lý tài sản NN
20
MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC

2. Tài sản nhà nước đã trang bị cho các cơ quan nhà nước, cá nhân không đúng tiêu chuẩn, định mức; tài sản nhà nước bị sử dụng sai mục đích, vượt tiêu chuẩn, định mức, chế độ, cho thuê hoặc sử dụng để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác.
I. Luật quản lý tài sản NN
21
MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
3. Tài sản nhà nước đã trang bị cho cơ quan nhà nước quản lý, sử dụng mà cơ quan đó không còn nhu cầu sử dụng hoặc giảm nhu cầu sử dụng do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi chức năng, nhiệm vụ và các nguyên nhân khác nhưng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không đề nghị điều chuyển hoặc bán tài sản.
I. Luật quản lý tài sản NN
22
MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
4. Cơ quan nhà nước được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tự nguyện trả lại tài sản cho Nhà nước.
5. Các trường hợp cần thiết khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
I. Luật quản lý tài sản NN
23
MỤC 4. THU HỒI TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
V. Thẩm quyền thu hồi tài sản nhà nước
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thu hồi tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý.
I. Luật quản lý tài sản NN
24
MỤC 5. ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
I. Các trường hợp điều chuyển tài sản nhà nước
1. Từ nơi thừa sang nơi thiếu
2. Để mang lại hiệu quả sử dụng cao hơn.
3. Không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.
4. Các trường hợp đặc biệt khác theo quy định của pháp luật.
I. Luật quản lý tài sản NN
25
MỤC 5. ĐIỀU CHUYỂN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
II. Thẩm quyền quyết định :
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định điều chuyển tài sản nhà nước từ cơ quan nhà nước sang các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, thủ trưởng các Sở, Ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
I. Luật quản lý tài sản NN
26
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Việc sử dụng tài sản nhà nước không có hiệu quả, bao gồm:
a) Hiệu suất sử dụng tài sản thấp (trừ tài sản chuyên dùng);
b) Cơ quan nhà nước đã được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước nhưng không có nhu cầu sử dụng thường xuyên.
I. Luật quản lý tài sản NN
27
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
3. Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tài sản nhà nước bị thu hồi; tài sản bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
I. Luật quản lý tài sản NN
28
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
II. Thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định bán tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương; riêng việc bán tài sản là trụ sở làm việc, tài sản khác gắn liền với đất (bao gồm cả quyền sử dụng đất) giao Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
I. Luật quản lý tài sản NN
29
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
III. Phương thức bán tài sản nhà nước
1. Việc bán tài sản nhà nước thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; trừ các trường hợp được bán chỉ định.
I. Luật quản lý tài sản NN
30
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
IV. Trình tự, thủ tục bán tài sản nhà nước
1. Hồ sơ đề nghị bán tài sản nhà nước gồm:
a) Văn bản đề nghị bán tài sản nhà nước của cơ quan quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
b) Ý kiến bằng văn bản của các cơ quan có liên quan theo quy định
c) Danh mục tài sản đề nghị bán.
I. Luật quản lý tài sản NN
31
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
4. Sau khi hoàn thành việc bán tài sản, cơ quan nhà nước có tài sản bán hạch toán giảm tài sản và báo cáo kê khai biến động tài sản nhà nước theo quy định
5. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ về quyền sử dụng đất theo quy định trong trường hợp bán tài sản là trụ sở làm việc và các tài sản khác gắn liền với đất.
I. Luật quản lý tài sản NN
32
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VII. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ bán tài sản nhà nước
1. Số tiền thu được từ bán tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí quy định (nếu có) được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan, trừ trường hợp cơ quan nhà nước được sử dụng để thực hiện dự án đầu tư được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
I. Luật quản lý tài sản NN
33
MỤC 6. BÁN TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc bán tài sản nhà nước gồm:
a) Chi phí kiểm kê tài sản; đo vẽ nhà, đất;
b) Chi phí di dời;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;
d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;
đ) Các chi phí khác có liên quan.
I. Luật quản lý tài sản NN
34
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
I. Các trường hợp thanh lý tài sản nhà nước
1. Đã sử dụng vượt quá thời gian sử dụng theo quy định của chế độ mà không thể tiếp tục sử dụng.
2. Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả.
3. Trụ sở làm việc hoặc tài sản khác gắn liền với đất phải phá dỡ theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải phóng mặt bằng thực hiện dự án đầu tư, giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
I. Luật quản lý tài sản NN
35
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
II. Thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp thẩm quyền quyết định thanh lý tài sản nhà nước của các cơ quan nhà nước thuộc địa phương quản lý
I. Luật quản lý tài sản NN
36
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
III. Phương thức thanh lý tài sản nhà nước
1. Tài sản nhà nước được thanh lý theo các phương thức sau:
a) Bán tài sản nhà nước;
b) Phá dỡ, hủy bỏ tài sản nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
37
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Việc thanh lý TS NN theo phương thức bán được thực hiện đấu giá theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây được bán chỉ định:
a) TS NN đã hết giá trị còn lại theo sổ kế toán. Riêng TS là nhà và TS khác gắn liền với đất, phương tiện vận tải, TS khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị TS phải đánh giá lại, nếu giá trị còn lại theo đánh giá lại dưới 50 triệu đồng/01 đơn vị TS thì được bán chỉ định;
b) TH đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá TS mà chỉ có một tổ chức, cá nhân đăng ký mua TS NN và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm.
I. Luật quản lý tài sản NN
38
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
IV. Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản nhà nước
1. Hồ sơ đề nghị thanh lý tài sản gồm:
a) Văn bản đề nghị thanh lý tài sản nhà nước;
b) Danh mục tài sản đề nghị thanh lý;
c) Đối với các loại tài sản mà pháp luật có quy định khi thanh lý cần có ý kiến xác nhận chất lượng tài sản của cơ quan chuyên môn thì phải gửi kèm ý kiến bằng văn bản của các cơ quan này.
I. Luật quản lý tài sản NN
39
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
VII. Quản lý, sử dụng tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước
1. Số tiền thu được từ thanh lý tài sản nhà nước, sau khi trừ đi các chi phí được nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước. Trường hợp số tiền thu được từ thanh lý tài sản không đủ bù đắp chi phí thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước giao cho cơ quan nhà nước có tài sản thanh lý.
I. Luật quản lý tài sản NN
40
MỤC 7. THANH LÝ TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Chi phí hợp lý liên quan đến việc thanh lý tài sản nhà nước gồm:
a) Chi phí kiểm kê tài sản;
b) Chi phí phá dỡ, hủy bỏ tài sản;
c) Chi phí định giá và thẩm định giá tài sản;
d) Chi phí tổ chức bán đấu giá;
đ) Các chi phí khác có liên quan.
I. Luật quản lý tài sản NN
41
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
I. Báo cáo tài sản nhà nước
1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện hạch toán và báo cáo đối với tất cả tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê.
I. Luật quản lý tài sản NN
42
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Đối với các loại TS NN sau đây, cơ quan được giao quản lý, sử dụng báo cáo các cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính để quản lý thống nhất, tập trung trong phạm vi cả nước;
a) Trụ sở làm việc; quyền sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc;
b) Xe ô tô các loại;
c) TS không thuộc phạm vi quy định tại điểm a và điểm b khoản này có nguyên giá theo sổ sách kế toán từ 500 triệu trở lên/1 đơn vị TS.
I. Luật quản lý tài sản NN
43
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
3. Báo cáo tài sản nhà nước quy định gồm:
a) Báo cáo kê khai tài sản nhà nước;
b) Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
I. Luật quản lý tài sản NN
44
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
4. Trường hợp cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản không thực hiện báo cáo hoặc báo cáo không đúng thời hạn, cơ quan tài chính nhà nước có quyền yêu cầu kho bạc nhà nước tạm đình chỉ thanh toán các khoản chi phí liên quan đến tài sản phải báo cáo và không bố trí kinh phí mua sắm tài sản cố định vào dự toán ngân sách năm sau của cơ quan đó; người đứng đầu cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản nhà nước bị xử lý theo quy định.
I. Luật quản lý tài sản NN
45
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
II. Báo cáo kê khai tài sản nhà nước
1. Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản quy định thực hiện báo cáo kê khai tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản nhà nước hiện đang quản lý, sử dụng;
b) Có thay đổi về tài sản nhà nước
c) Thay đổi tên gọi, chia tách, sáp nhập
I. Luật quản lý tài sản NN
46
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
2. Thời hạn báo cáo kê khai tài sản nhà nước:
a) Trước ngày 31 tháng 12 năm 2009 đối với các trường hợp quy định
b) Không quá 30 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi. Đối với tài sản đưa vào sử dụng do hoàn thành đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp, sửa chữa lớn thì thời gian thay đổi tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu đưa vào sử dụng.
I. Luật quản lý tài sản NN
47
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
III. Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Hàng năm, cơ quan thực hiện báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước của năm trước
2. Thời hạn báo cáo như sau:
a) Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên trực tiếp trước ngày 31 tháng 01;
b) Cơ quan cấp trên lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 28 tháng 02;
I. Luật quản lý tài sản NN
48
MỤC 8. BÁO CÁO, CÔNG KHAI, THANH TRA, KIỂM TRA TÀI SẢN NHÀ NƯỚC
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 3;
d) Bộ Tài chính tổng hợp tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước báo cáo Chính phủ trước ngày 31 tháng 3;
đ) Chính phủ báo cáo Quốc hội tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước trước ngày 30 tháng 4.
I. Luật quản lý tài sản NN
49
Luật
I. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thực hiện theo quy định tại các Điều 29, 30 và 31 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước (chương 4 của Luật) và các Điều từ 38 đến 51 Nghị định 52.
QL,SD TSNN tại ĐVSN công lập
50
LUẬT
Điều 29. Nguồn hình thành tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập
1. Nhà nước giao tài sản bằng hiện vật, quyền sử dụng đất.
2. Nhà nước giao ngân sách để đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản.
3. Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
QL,SD TSNN tại ĐVSN công lập
51
Điều 30. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định việc giao tài sản nhà nước được quy định như sau:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
QL,SD TSNN tại ĐVSN công lập
52
Điều 30. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính là đơn vị có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ được Nhà nước xác định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp.
2. Thẩm quyền quyết định việc giao tài sản nhà nước được quy định như sau:
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương.
QL,SD TSNN tại ĐVSN công lập
53

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
LUẬT
Điều 31. Quyền, nghĩa vụ của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính trong quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
1. Sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết
2. Bảo toàn, phát triển vốn và tài sản nhà nước được giao quản lý, sử dụng;
3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
54
NGHỊ ĐỊNH 52
Điều 38. Xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Toàn bộ tài sản nhà nước do đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang quản lý, sử dụng đều được xác định giá trị để giao cho đơn vị quản lý

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
55
NGHỊ ĐỊNH 52
3. Việc xác định giá trị TS NN để giao cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Đối với TS NN là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định theo giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính giá đất vào giá trị TS đơn vị chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì phải xác định lại cho phù hợp;

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
56
NGHỊ ĐỊNH 52
b) Đối với các tài sản nhà nước khác, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản hoặc thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để làm căn cứ xác định giá trị còn lại của tài sản;
c) Đối với các tài sản nhà nước đơn vị chưa hạch toán, chưa tính hao mòn cho thời gian sử dụng, tài sản đã tính hao mòn đủ nhưng vẫn còn sử dụng được, Thủ trưởng đơn vị thành lập Hội đồng để xác định giá trị còn lại của tài sản.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
57
NGHỊ ĐỊNH 52
4. Thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quản lý:
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
58
NGHỊ ĐỊNH 52
Điều 39. Tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức giao tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
59
NGHỊ ĐỊNH 52
2. Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao tài sản là người nhận tài sản và chịu trách nhiệm trước Nhà nước trong việc bảo toàn, phát triển vốn, tài sản nhà nước được giao và các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
60
NGHỊ ĐỊNH 52
3. Việc giao, nhận tài sản nhà nước cho đơn vị sự nghiệp công lập phải lập thành biên bản. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm:
a) Bên giao tài sản;
b) Bên nhận tài sản;
c) Danh mục tài sản giao, nhận (chủng loại, số lượng, giá trị);
d) Trách nhiệm của bên giao, bên nhận tài sản;
đ) Danh mục các hồ sơ tài liệu có liên quan.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
61
NGHỊ ĐỊNH 52
4. Trong thời gian đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyển quyết định giao tài sản nhà nước, đơn vị tiếp tục thực hiện quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo các quy định của pháp luật áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí hoạt động thường xuyên trước thời điểm Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước có hiệu lực thi hành.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
62
IV. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước xác định giá trị quyền sử dụng đất để giao cho đơn vị quản lý theo quy định được sử dụng tài sản đã đầu tư trên đất để sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên kết, cho thuê

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
63
IV. Quản lý, sử dụng đất tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
2. Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp bằng tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì đơn vị được phép sử dụng tài sản đã đầu tư gắn liền với đất và giá trị quyền sử dụng đất để góp vốn.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
64
V. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
1. Việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, mua sắm tài sản thực hiện theo quy định
2. Việc mua sắm trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định được thực hiện theo quy định tại Điều 14 Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và Điều 5, Điều 6 Nghị định 52

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
65
V. Đầu tư xây dựng, mua sắm tài sản của đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Riêng việc mua sắm tài sản không phải là trụ sở làm việc, xe ô tô từ nguồn Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và từ nguồn vốn huy động theo chế độ quy định để phục vụ cho các hoạt động sự nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ của đơn vị do thủ trưởng đơn vị quyết định phù hợp với tiêu chuẩn, định mức, chế độ do cơ quan nhà nước có thầm quyền quy định.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
66
VI. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
1. Việc quản lý, sử dụng TS NN dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao;
Sử dụng TS đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm;
Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng TS NN;
Thực hiện theo cơ chế thị trường và tuân thủ các quy định của pháp luật có liên quan.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
67
VI. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
2. Thẩm quyền quyết định như sau:
a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với TS là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, TS khác gắn liền với đất; xe ô tô; TS khác có nguyên giá từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của ĐVSN công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Thủ trưởng ĐVSN công lập tự chủ tài chính quyết định đối với các TS không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
68
VI. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích sản xuất, kinh doanh dịch vụ.
3. Tiền thu được từ hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ, liên doanh, liên kết phải được hạch toán đầy đủ theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính áp dụng đối với doanh nghiệp .

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
69
VII. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
1. Đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được cho thuê tài sản nhà nước trong các trường hợp sau đây:
a) Tài sản sử dụng chưa hết công suất;
b) Tài sản được đầu tư xây dựng để cho thuê theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
70
VII. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
3. Thẩm quyền quyết định cho thuê
a) Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, TS khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị TS của ĐVSN công lập thuộc phạm vi quản lý;
b) Thủ trưởng đơn vị quyết định đối với các tài sản không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
71
VII. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
4. Phương thức và giá cho thuê TS NN được quy định sau:
a) Đối với TS là trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, TS khác gắn liền với đất thực hiện theo phương thức đấu giá; giá cho thuê là giá trúng đấu giá;
b) Đối với các TS không thuộc phạm vi quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo phương thức thỏa thuận; giá cho thuê TS do người cho thuê và người đi thuê TS thỏa thuận theo giá thuê trên thị trường của TS cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
72
VII. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính dùng vào mục đích cho thuê
5. Tiền thu được từ cho thuê tài sản phải hạch toán riêng, sau khi trừ chi phí hợp lý liên quan, nộp thuế và thực hiện nghĩa vụ tài chính khác đối với Nhà nước, được bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị. Trường hợp đơn vị sử dụng tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ nguồn vốn huy động để cho thuê thì được dùng số tiền thu được từ cho thuê tài sản để trả nợ trước khi bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
73
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
1. ĐVSN công lập tự chủ tài chính được sử dụng TS NN để liên doanh, liên kết với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước trong các trường hợp sau đây:
a) TS chưa sử dụng hết công suất;
b) TS được đầu tư xây dựng để phục vụ hoạt động liên doanh, liên kết theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Việc sử dụng TSNN để liên doanh, liên kết đem lại hiệu quả cao hơn trong việc cung cấp dịch vụ công theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
74
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của địa phương để liên doanh, liên kết.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
75
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
4. Việc xác định giá trị tài sản để liên doanh, liên kết phải đảm bảo nguyên tắc sau:
a) Đối với tài sản là quyền sử dụng đất, giá trị quyền sử dụng đất được xác định sát với giá thực tế trên thị trường tại thời điểm liên doanh, liên kết; không thấp hơn giá đất cùng loại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định;

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
76
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
b) Đối với tài sản gắn liền với đất, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá trị thực tế còn lại theo kết quả đánh giá lại;
c) Đối với tài sản nhà nước không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này, giá trị tài sản được xác định phù hợp với giá thị trường của tài sản cùng loại hoặc có cùng tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng, xuất xứ với tài sản để liên doanh, liên kết.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
77
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
5. Đơn vị có trách nhiệm thuê tổ chức có đủ điều kiện thẩm định giá để xác định giá trị tài sản liên doanh, liên kết làm cơ sở thỏa thuận với các bên tham gia liên doanh, liên kết.

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
78
IIX. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết.
6. Tài sản nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng vào mục đích liên doanh, liên kết phải được quản lý, sử dụng theo quy định hiện hành của pháp luật.
Việc hạch toán và quản lý, sử dụng tiền thu được từ hoạt động liên doanh, liên kết được thực hiện theo quy định

Quản lý, sử dụng TSNN tại ĐVSN công lập
79
Quyết định số 32/2008/QĐ-BTC 29/05/2008
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 32/2008/QĐ-BTC NGÀY 29 THÁNG 05 NĂM 2008 VỀ VIỆC BAN HÀNH CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, TÍNH HAO MÒN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NUỚC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP VÀ CÁC TỔ CHỨC CÓ SỬ DỤNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo và được áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2009, thay thế cho Quyết định số 351-TC/QĐ/CĐKT ngày 22/5/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định trong các đơn vị hành chính sự nghiệp.Có 3 chương, 13 điều, gồm: Phạm vi áp dụng; Đối tượng áp dụng; Tiêu chuẩn nhận biết tài sản cố định : Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên;- Có nguyên giá từ 10.000.000đ (mười triệu đồng) trở lên. Đối tượng ghi sổ kế toán tài sản cố định; Phân loại tài sản cố định; Xác định nguyên giá tài sản cố định; Nguyên tắc tính hao mòn tài sản cố định; Xác định thời gian sử dụng và tỷ lệ tính hao m
 
Gửi ý kiến

Điều thực hiện (ươm mần) Hình trong code thầy cô trang trí trang mình.

Thi đua dạy tốt - học tốt

anhbh

Điiện thoại liên lạc của lớp trung cấp chính trị K17

Thầy chủ nhiệm lớp Trần Văn Khanh 0918705015 (Lý Hồng Em 0945132521) (Dương Hữu Đạt 0123409001) (Dương Cát Phượng 0477676643) (Trịnh Thị Ngát 0983812091) (Tô Châu Hùng Luân 0988202313) (Trần Hữu Trọng 0914621218) (Phạm Thị Huyền 0986939375) (Phạm Thị Huương 01658261446) (Lâm Thị Tuyết Trâm 01677499767) (Huỳnh Thị Mỹ Thuý 0974499434) (Huỳnh Thanh Cầm 01237482876) (Trần Thị Hà 01697447481) (Phan Ngọc Quyền 01689424461) (Nguyễn Minh Phong 0946360786) (Lại Thị Hưởng 0986322850) (Dương Thị Sen 0947441414) (Dương Văn Chức 0902313525) (Danh Thanh Ỷ 01233560011) (Trần Minh Thư 01236117537) (Kim Si Tha 01253305725) (Nguyễn Thị Khai Thuỳ 0919160916) (Huỳnh Thống Nhất 0945808687) (Lê Phát Tài 0949806422) (Giang Hữu Hậu 0913676602) (Lê Thị Thoa 0937816641) (Nguyễn Chí Quốc 0949141479) (Ng Văn Duy Phương 0912180801) (Phương Chí Thum 0912154153) (Nguyễn Việt Ngoan 0948847027) (Tô Tấn Hưng ) (Dương Diễm Linh 0947294446) (Đỗ Tiến Nhanh 0913120402) (Phạm Thuý Nhi ) (Võ Phương Lan 0919985698) (Trần Hồng Hoa 0919757103) (Trần Văn Khải 0946131477) (Trương Hữu Mến 0913189786) (Dương Văn Triều 0916357708) (Phạm Quang Vinh 0918588869) (Nguyễn Xuân Cường 0918944859) (Liên Hưng Tài 0918544141) (Châu Trân Lợi 0945945254) (Lâm Thị Huyền 0913128312) (Nguyễn Vũ Phong ) (Nguyễn Lưu Thiết 0916864870) (Nguyễn Văn Phúc ) (Lê Văn Hài 0913825619) (Đinh Công Luận 0919317713) (Trần Chí Trung 0918751958) (Võ Văn Khuyên 0919443551) (Nguyễn Văn Nguyêm 0919021646) (Trương Văn Bữu ) (Huỳnh Hữu Trí 0942422326) (Nguyễn Văn Vũ 0916766452) (Võ Hoàng Đệ 0946002601) (Đặng Văn Nhường 0949323237) (Trần Minh Luân 0913174317) (Nguyễn Văn Tại 0918924234) (Nguyễn Văn Lắm 01234080984) (Quảng Thanh Kiều 0918379434) (Huỳnh Văn Đăng 0918806327) (Trịnh Văn Thống ) (Ngô Thị Tú Anh 0916365917) (Võ Thanh Kỳ 0919144144) (Tạ Văn Thọ 0918039939) (Phạm Văn Thìn 0918647143) (Nguyễn Ngọc Mạnh 0913151081) (Nguyễn Diễm Trang 0939409803) (Trần Thị Hằng Ni 0947727535) (Huỳnh Thu Hương 0949763757) (Trịnh Hồng Nhiện 0985373357) (Tô Văn Thái 0918973051) (Trương Triều Trung 0913640323) (Nguyễn Văn Tịnh 0916282419) (Lưu Thị Thơ 0949464850) (Lưu Xuân Hương 0918778480) (Nguyễn Văn Trang 0919927533) (Trương Hà Giang 0918246015) (Nguyễn Bích Tiên 0919930545) (Đoàn Văn Đen ) (Phạm Minh Sang ) Liên lạc lẫn nhau